Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là gì? Đối tượng sử dụng là ai?

thue-su-dung-dat-phi-nong-nghiep-1

Nộp thuế là một trong những nghĩa vụ bắt buộc của các tổ chức, cá nhân đóng vào ngân sách nhà nước. Do nhà nước quy định trong bộ luật để thực hiện nguồn ngân sách phục vụ an sinh – xã hội cho đất nước. Tương tự như những loại thuế khác, thuế đất phi nông nghiệp là khoản tiền mà những cá nhân, tổ chức, hộ gia đình. Sử dụng đất phi nông nghiệp phải đóng vào ngân sách nhà nước được quy định tại Luật đất đai 2013.

Hãy cùng Dankocity tìm hiểu về đất phi nông nghiệp. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là gì trong bài viết này nhé!

Đất phi nông nghiệp là gì?

Đất phi nông nghiệp là loại đất không được sử dụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp. Đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất lâm nghiệp, đất nông nghiệp, đất ở nông thôn. Đất ở đô thị và các loại đất khác có mục đích sử dụng không dùng để làm nông nghiệp.

dat-phi-nong-nghiep-3
Đất phi nông nghiệp là gì?

Các loại đất phi nông nghiệp

Căn cứ vào Luật Đất đai 2013, đất phi nông nghiệp bao gồm những loại đất sau đây:

– Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.

– Đất xây dựng trụ sở cơ quan.

– Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

– Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp. Đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác.

– Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Khu chế xuất, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản. Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

– Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông gồm cảng hàng không, sân bay. Cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác thủy lợi. Đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh. Đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng, đất công trình năng lượng. Đất công trình bưu chính, viễn thông, đất chợ, đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác.

Tim-hieu-nhung-loai-dat-phi-nong-nghiep_opt
Các loại đất phi nông nghiệp

– Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng.

– Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng.

– Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng.

– Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất. Đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở.

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là gì?

Như các loại thuế khác, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là số tiền mà các tổ chức. Đơn vị, cá nhân phải đóng vào ngân sách nhà nước trong quá trình sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai 2013. Khi đó, thuế đất phi nông nghiệp sẽ được thu theo vị trí, diện tích sử dụng đất. Chủ thể tiến hành nộp thuế tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đối tượng chịu thuế phi nông nghiệp

Trong danh sách các loại đất phi nông nghiệp, có những đối tượng cần phải nộp thuế khi sử dụng. Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 53/2011/NĐ-CP, các loại đất sau thuộc đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, cụ thể:

– Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.

– Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.

– Đất xây dựng khu công nghiệp bao gồm đất để xây dựng cụm công nghiệp. Khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất.

– Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho sản xuất. Kinh doanh (kể cả đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh trong khu công nghệ cao, khu kinh tế.

thue-su-dung-dat-phi-nong-nghiep
Đối tượng chịu thuế phi nông nghiệp

– Đất để khai thác khoáng sản, đất làm mặt bằng chế biến khoáng sản. Trừ trường hợp khai thác khoáng sản mà không ảnh hưởng đến lớp đất mặt hoặc mặt đất.

– Đất sản xuất vật liệu xây dựng. Làm đồ gốm bao gồm đất để khai thác nguyên liệu và đất làm mặt bằng chế biến. Sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

– Đất phi nông nghiệp thuộc diện không chịu thuế nhưng được các tổ chức. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích kinh doanh. (Đất phi nông nghiệp khác sử dụng vào mục đích kinh doanh)

Cách tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Căn cứ theo quy định của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Cách tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:

Mức thuế phải nộp = Diện tích đất tính thuế x Giá của 1m2 đất x Thuế suất%

Trong đó:

– Giá tính thuế đối với đất được xác định bằng diện tích đất tính thuế nhân với giá của 1m2 đất.

– Thuế suất đối với đất ở và đất phi nông nghiệp được sử dụng vào mục đích kinh doanh. Áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần được pháp luật quy định như sau:

Bậc thuế Diện tích đất tính thuế (m2) Thuế suất
1 Diện tích trong hạn mức, đất sản xuất kinh doanh 0,03%
2 Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức 0,07%
3 Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức hoặc với đất sử dụng không đúng mục đích 0,15%
4 Phần diện tích đất lấn chiếm 0,2%

Nhà nước sử dụng thuế đất phi nông nghiệp để khuyến khích các cá nhân và tổ chức sử dụng đất một cách hiệu quả. Mang đến thị trường bất động sản phát triển. Điều này đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của đất nước. Chính vì vậy, mỗi người dân chúng ta hãy am hiểu luật và thuế để sử dụng đất đúng đắn và nộp thuế đầy đủ nhé!

Hy vọng qua bài viết của chúng tôi, các bạn đã hiểu về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là gì cũng như cách tính thuế phi nông nghiệp. Hẹn gặp lại các bạn trong những bài viết tiếp theo của chúng tôi!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0354 443 444
chat-active-icon