Tìm hiểu chi tiết về thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

thu-tuc-chuyen-nhuong-quyen-su-dung-dat_opt

Bạn đang có nhu cầu mua bán đất sẽ cần phải nắm rõ các quy định của pháp luật vì đây là loại tài sản không phải đưa tiền ra mua về mà còn liên quan đến quyền sở hữu và Pháp luật bảo vệ. Đây được gọi là chuyển nhượng quyền sử dụng đất (chuyển nhượng sổ đỏ). Hãy cùng dankocity giải đáp những băn khoăn về thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong bài viết dưới đây nhé!

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì?

chuyen-nhuong-dat
Chuyển nhượng Quyền sử dụng đất là gì?

Dựa theo Luật đất đai 2013 có quy định: Đất đai thuộc sở hữu của toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định. Vì vậy, khi có nhu cầu, người mua và người bán đất sẽ phải lập “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” thay vì “Hợp đồng mua bán nhà đất” như mua bán nhà ở.

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng đất đó cho người được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất sử dụng. Hai bên sẽ thỏa thuận số tiền tương đương của giá trị quyền sử dụng đất và bên chuyển giao đất và quyền sử dụng đất được nhận số tiền đó.

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ giúp cho Nhà nước dễ dàng trong việc kiểm soát. Quản lí và quy hoạch và là căn cứ để đảm bảo được quyền lợi của các bên khi có tranh chấp xảy ra.

Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Chuyen-Nhuong-Quyen-su-dung-dat_opt
Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Trong khoản 1 và khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định việc thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:

Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất,

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi. Chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.”

Như vậy, nếu đủ các điều kiện sau đây thì người sử dụng đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng đất:

– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

– Đất không có tranh chấp

– Vẫn còn thời hạn sử dụng đất

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án

– Chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền và có hiệu lực từ khi đăng ký vào sổ địa chính.

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Thủ tục chuyển nhượng sổ đỏ sẽ theo trình tự như sau:

Bước 1: Công chứng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Sau khi hai bên thỏa thuận và thống nhất số tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ đưa ra bản dự thảo hợp đồng chuyển nhượng. Tiếp đó sẽ cần phải công chứng thêm các giấy tờ sau để đảm bảo đúng và đủ điều kiện chuyển nhượng:

– Bản dự thảo hợp đồng (02 bản photo)

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (02 bản photo)

– Bản sao CCCD/CMND, sổ hộ khẩu của các bên (02 bản photo)

– Giấy tờ chứng minh tài sản chung/ riêng (giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, 02 bản photo)

– Bản sao giấy tờ khác liên quan đến hợp đồng theo quy định pháp luật.

thu-tuc-chuyen-nhuong-dat_opt
Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Bước 2: Hoàn tất hồ sơ và gửi cho cơ quan có thẩm quyền

Hoàn tất hồ sơ đã nêu ở trên cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Bộ phận một cửa của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện để làm thủ tục sang tên sổ đỏ. Hồ sơ đầy đủ bao gồm:

– Bản dự thảo hợp đồng (02 bản photo công chứng)

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (02 bản photo công chứng)

– Bản sao CCCD/CMND, sổ hộ khẩu của các bên (02 bản photo công chứng)

– Giấy tờ chứng minh tài sản chung/ riêng (giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, 02 bản photo công chứng)

– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (01 bản chính)

– Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản chính)

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản chính)

– Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (02 bản chính)

– Tờ khai đăng ký thuế

– Sơ đồ vị trí nhà đất (01 bản chính)

Lưu ý: Khi chuyển nhượng một phần trong diện tích đất thì người sử dụng đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc. Tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện chuyển nhượng trước khi nộp hồ sơ

su-dung-dat_opt
Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Bộ phận một cửa của Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ gửi thông báo cho chủ thửa đất ngay khi có thông báo từ cơ quan thuế để hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Bao gồm:

1. Lệ phí trước bạ (Bên mua chịu)

Tiền nộp đất = (Diện tích đất) x (Giá đất) x (Lệ phí)

Tiền nộp nhà= (Diện tích nhà) x (Cấp nhà) x (Lệ phí)

Trong đó:

– Diện tích đất tính bằng m2

– Giá đất theo bảng giá

– Lệ phí = 0,5%

Lệ phí trước bạ sẽ không tính trong trường hợp chuyển giao tài sản cho vợ chồng, con cái, cha mẹ, phân chia nhà đất cho những người trong hộ gia đình hoặc phần Nhà đất được đền bù hoặc mua bằng tiền đền bù.

2. Thuế thu nhập cá nhân (Bên bán chịu)

Cách 1: Thuế thu nhập cá nhân = 25% giá trị lợi nhuận (giá bán – giá mua)

Cách 2: Áp dụng khi không xác định được giá mua (thông thường cơ quan thuế áp dụng)

Thuế thu nhập cá nhân = 2% Giá chuyển nhượng (giá ghi trong hợp đồng).

Tương tự, thuế thu nhập cá nhân sẽ không tính trong trường hợp:

+ Chuyển nhượng hoặc thừa kế bất động sản cho những người trong hộ gia đình (giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau).

+ Cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

Bước 4: Nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Khi hoàn tất thủ tục và nghĩa vụ tài chính, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ xét duyệt hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì trong thời gian tối đa là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Thì Cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ mới) cho người nhận chuyển nhượng theo quy định.

Trên đây là toàn bộ những hồ sơ và thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Hy vọng bạn có cuộc chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhanh chóng và có mảnh đất mong muốn. Hẹn gặp lại các bạn trong những bài viết tiếp theo của chúng tôi!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0354 443 444
chat-active-icon