Đất thổ cư là gì? Một số quy định pháp lý về đất thổ cư

dat-tho-cu-1_opt

Đất thổ cư là gì? Đây chắc hẳn là một khái niệm mà mỗi khi nghe đến, chúng ta sẽ hiểu được đất thổ cư là đất để ở. Phục vụ nhu cầu thiết yếu của mỗi cá nhân. Tuy nhiên khi mua bán, cần làm rõ những khái niệm và những quy định của pháp luật để không bị lợi dụng. Hãy cùng dankocity tìm hiểu những kiến thức đầy đủ liên quan đến loại bất động sản này nhé!

Đất thổ cư là gì?

dat-tho-cu-la-gi
Đất thổ cư là gì?

Trong Luật Đất đai 2013, không có loại đất nào có tên gọi là đất thổ cư. Mà đây là cách gọi phổ biến của người dân từ thời xa xưa. “Thổ cư” là một từ Hán – Việt, trong các văn bản pháp luật không còn sử dụng. Với định nghĩa đất ở, bao gồm đất ở tại nông thôn (ký hiệu là ONT). Đất ở tại đô thị (ký hiệu là OĐT), thuộc nhóm đất phi nông nghiệp. Và được nhà nước công nhận thông qua Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Căn cứ khoản 1 Điều 125 Luật Đất đai 2013, đất ở do cá nhân. Hộ gia đình sử dụng là loại đất được sử dụng ổn định lâu dài (không xác định thời hạn sử dụng chứ không phải là sử dụng vĩnh viễn).

Phân loại đất thổ cư

Theo quy định của Pháp luật ại điểm a khoản 2 điều 10 Luật đất đai 2013, đất thổ cư được chia thành hai loại:

Đất ở nông thôn (ONT)

Đất thổ cư nông thôn thuộc địa giới hành chính là khu vực nông thôn và do xã quản lý. Đất ở do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng tại nông thôn gồm đất để xây dựng nhà ở. Xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn. Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất. Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

ki-hieu-dat-tho-cu
Phân loại đất thổ cư

Đất ở đô thị (OĐT)

Đất OĐT vẫn mang đầy đủ đặc điểm của đất thổ cư thông thường. Tuy nhiên nó sẽ thuộc phạm vi các phường. Thị trấn, các quận, thành phố, thị xã hoặc thậm chí là khu dân cư quy hoạch của đô thị mới. Bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống. Vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị. Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Những quy định của pháp luật về đất thổ cư

Thời hạn sử dụng của đất thổ cư

Căn cứ Khoản 1 Điều 125 Luật đất đai năm 2013 đã quy định rõ:

“Người sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài trong các trường hợp sau đây:

1.Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng;…”

​Ngoài ra, tại Khoản 2 Điều 128 Luật đất đai năm 2013 quy định:

“Điều 128. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất

1.Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định. Thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất.

2.Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất được sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.”

dat-tho-cu-la-gi-dat-tho-cu-co-phai-la-dat-o-khong
Những quy định của pháp luật về đất thổ cư

Đất thổ cư có sổ đỏ không? Có xây nhà được không?

Sổ đỏ (Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất) dùng để chứng nhận quyền sử dụng đất. Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở. Tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất. Quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất

Hiện nay Ủy ban nhân dân các cấp cùng Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm và quyền hạn cấp loại giấy tờ này cho người dân. Vì vậy, để biết mảnh đất mình làm chủ có xây nhà được không. Bạn hãy kiểm tra phần “Mục đích sử dụng” có ghi trong Sổ đỏ. Nếu phần này ghi là “đất ở” thì bạn hoàn toàn có quyền xây nhà và các công trình phụ trợ khác. Nhà ở của bạn xây trong phạm vi mảnh đất sẽ thuộc quyền sở hữu của bạn và được Pháp luật công nhận, bảo vệ.

Đất thổ cư phải đóng thuế như thế nào?

Phần này được quy định trong Điều 4 Thông tư số 153/2011/TT-BTC chỉ dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Quy định căn cứ tính thuế như sau:

(Diện tích đất tính thuế) x (Giá của 1m2 đất) x (Thuế suất)

Trong đó:

– Diện tích đất tính thuế là diện tích ghi trên Giấy chứng nhận. Trường hợp diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận nhỏ hơn diện tích đất thực tế sử dụng thì quy mô đất tính thuế là quy mô thực tế sử dụng.

– Giá của 1m2 đất tính thuế cho đất thổ cư sẽ được xác định theo Quyết định số 66/2011/QĐ-UBND. Quy định bảng giá những loại đất năm 2012 trên địa bàn mỗi tỉnh có hiệu lực từ ngày 01/01/2012. Và được ổn định theo chu kỳ 5 năm.

– Chỉ dẫn trong khoản 1 Điều 7 Thông tư số 153/2011/TT-BTC về thuế khai thác đất phi nông nghiệp quy định. “Thuế suất đối với diện tích đất trong hạn mức là 0.03%.”

Đất thổ cư có được kinh doanh không?

Xét theo Nghị định 102/2014/NĐ-CP thì không có quy định xử phạt trường hợp sử dụng đất ở để kinh doanh. Bạn chỉ cần xem rõ các thủ tục và chú ý những loại thuế, lệ phí trong quá trình mua bán đất thổ cư để tránh các đối tượng xấu lợi dụng.

Làm thế nào để chuyển sang đất thổ cư?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 168 thì đất được phép chuyển quyền sử dụng phải có điều kiện là có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ). Bên cạnh đó, cần phải đảm bảo 4 điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013. Cụ thể như sau:

– Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Đất không có tranh chấp.

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

– Trong thời hạn sử dụng đất.

Căn cứ tại Điều 52, Luật đất đai 2013 quy định về căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

– Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện. Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư. Đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.​

Theo đó, ngoài đủ điều kiện chuyển đổi mục đích đất. Thì còn phải căn cứ vào kết hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện tại nơi đó nữa.

dat-tho-cu_opt
Làm thế nào để chuyển sang đất thổ cư?

Cũng theo Điều 57 của Luật đất đai 2013 thì các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất. Phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

– Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm. Đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối.

– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn. Đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm.

– Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ. Đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp.

– Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.

– Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp. Được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất.

– Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở.

– Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp. Đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất. Kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ. Chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Bài viết trên đây chúng tôi đã giải đáp thắc mắc về đất thổ cư là gì cũng như một số quy định pháp lý về đất thổ cư. Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn. Hẹn gặp lại các bạn trong những bài viết của chúng tôi!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0354 443 444
chat-active-icon