Đô thị là gì? Các loại đô thị theo quy định của pháp luật

Ở mỗi quốc gia sẽ có những định nghĩa của đô thị và thành phố khác nhau. Vậy, đô thị là gì? Việt Nam có bao nhiêu đô thị? Trong bài viết sau đây, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về những khái niệm cơ bản nhất liên quan đến vấn đề này nhé. Cùng Dankocity tìm hiểu xem nhé!

Khái niệm đô thị là gì?

do-thi-la-gi_opt
Khái niệm đô thị là gì?

Đô thị trong Luật pháp Việt Nam cũng có ghi rõ, đây là khu vực tập trung đông dân cư sinh sống và chủ yếu hoạt động trong những lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, du lịch và dịch vụ của cả nước hoặc vùng lãnh thổ bao gồm thị trấn, thị xã, thành phố (thành phố trực thuộc tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương).

Phân loại đô thị

Ở Việt Nam hiện nay, đô thị được phân thành 6 loại đô thị như sau:

Đô thị loại đặc biệt

Do-thi-Viet-Nam_opt
Đô thị loại đặc biệt

Với yêu cầu khắt khe và đảm bảo các tiêu chí: Thủ đô của đất nước hoặc đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học – kĩ thuật, đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của cả nước

Đô thị đặc biệt sẽ có quy mô dân số từ 1,5 triệu người trở lên; tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 90% trở lên; có cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ và hoàn chỉnh; mật độ dân số bình quân 15.000 người/km2 trở lên.
Như vậy, chúng ta có thể suy ra được Việt Nam có hai thành phố được Chính phủ xếp loại đô thị đặc biệt là thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

Đô thị loại I

Những tiêu chí để đánh giá cho đô thị loại I là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kĩ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc của cả nước

Mức quy mô dân số dành cho đô thị loại này là từ 50 vạn người trở lên; tỉ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 85% trở lên; có cơ sở hạ tầng được xây dựng nhiều mặt đồng bộ và hoàn chỉnh; mật độ dân số bình quân từ 12.000 người/km2 trở lên.

do-thi-hoa_opt
Đô thị ở Việt Nam

Danh sách đô thị loại I ở Việt Nam bao gồm 3 thành phố trực thuộc trung ương: Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ và 19 thành phố trực thuộc tỉnh khác: Huế, Vinh, Đà Lạt, Nha Trang, Quy Nhơn, Buôn Ma Thuột, Thái Nguyên, Nam Định, Việt Trì, Vũng Tàu, Hạ Long, Thanh Hóa, Biên Hòa, Mỹ Tho, Thủ Dầu Một, Bắc Ninh, Hải Dương, Pleiku, Long Xuyên, Thành phố Thủ Đức

Đô thị loại II

Đảm bảo các tiêu chuẩn: Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kĩ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnh hoặc cả nước, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với cả nước

Đô thị loại II có quy mô dân số từ 25 vạn người trở nên; tỉ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 80% trở lên; có cơ sở hạ tầng được xây dựng nhiều mặt tiến tới tương đối đồng bộ và hoàn chỉnh; mật độ dân cư bình quân 10.000 người/km2 trở lên.

Đến ngày 31 tháng 7 năm 2020, cả nước có 31 đô thị loại II, trong đó có 30 thành phố và 1 huyện

Đô thị loại III

do-thi-ha-noi_opt
Phân loại đô thị

Điều kiện cho đô thị loại III như sau: Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kĩ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc vùng liên tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của một tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh; quy mô dân số từ 10 vạn người trở lên; tỉ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 75% trở lên; có cơ sở hạ tầng được xây dựng từng mặt đồng bộ và hoàn chỉnh; mật độ dân cư 8.000 người/km2 trở lên;
Đến năm 2020, cả nước có 48 đô thị loại III, bao gồm 29 thành phố và 19 thị xã.

Đô thị loại IV

Đây là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kĩ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của một tỉnh hoặc một vùng trong tỉnh; quy mô dân số từ 5 vạn người trở lên; tỉ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 70% trở lên; có cơ sở hạ tầng đã hoặc đang được xây dựng từng mặt đồng bộ và hoàn chỉnh; mật độ dân cư bình quân 6.000 người/km2 trở lên.

Hiện cả nước có 86 đô thị loại IV, bao gồm 32 thị xã, 2 huyện (với 4 thị trấn và 19 xã) và 54 thị trấn.

Đô thị loại V

Đảm bảo các tiêu chí như: Là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chính trị, kinh tế, văn hoá và dịch vụ, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của một huyện hoặc một cụm xã; tỉ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 65% trở lên; có cơ sở hạ tầng đã hoặc đang được xây dựng nhưng chưa đồng bộ và hoàn chỉnh; quy mô dân số từ 4.000 người trở lên; mật độ dân số bình quân từ 2.000 người/km2 trở lên.

Trên đây chúng tôi đã giải đáp được thắc mắc về đô thị là gì cũng như các loại đô thị hiện nay. Hy vọng những thông tin trên sẽ hữu ích cho các bạn. Hẹn gặp lại các bạn trong những bài viết tiếp theo của chúng tôi!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0354 443 444
chat-active-icon